1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Tài liệu nghị định chuyển đổi
  5. Kê khai Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế lên tờ khai GTGT như thế nào?
  1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  6. CHTG Thuế
  7. Kê khai Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế lên tờ khai GTGT như thế nào?

Kê khai Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế lên tờ khai GTGT như thế nào?

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp hóa đơn và tờ khai thuế phát sinh sai sót theo quy định hiện hành.

Nội dung bài viết bao gồm:

  • Kê khai khi tờ khai thuế GTGT có chỉ tiêu đầu vào hoặc đầu ra kê khai sai so với hóa đơn.
  • Kê khai khi hóa đơn đầu vào hoặc đầu ra bị kê khai sót.
  • Kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế do sai sót.
  • Kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh do chiết khấu thương mại, trả lại hàng hóa hoặc các trường hợp điều chỉnh khác.
  • Hướng dẫn thực hiện trên phần mềm đối với từng trường hợp.

2. Căn cứ pháp lý

Theo khoản 6, điều 23 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì:

6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập

6. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế

d) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Căn cứ khoản 6, điều 12 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP Luật Quản lý thuế quy định:

6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;

b) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Căn cứ hướng dẫn tại mục Ghi chú của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 như sau:

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai; điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] (tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
  • Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
  • Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
  • Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư này.

Chi tiết các trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp Văn bản áp dụng Xử lý
ĐẦU VÀO
Tờ khai chỉ tiêu đầu vào bị kê khai sai so với số liệu hóa đơn
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP – Hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng số 48
    Điều 23 – Khoản 6
  • Căn cứ hướng dẫn tại mục Ghi chú của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính

 

1. Nếu việc khai bổ sung chỉ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng/ giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Không lập tờ khai bổ sung mà kê khai vào kỳ hiện tại:

  • Tăng: kê vào chỉ tiêu [38]
  • Giảm: kê vào chỉ tiêu [37]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]

2. Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh (nếu có).

Hóa đơn đầu vào bị kê khai sót
Nhận được hóa đơn đầu vào thay thế/điều chỉnh do bị sai sót
Nhận được hóa đơn đầu vào điều chỉnh do chiết khấu, trả lại…
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC – Hướng dẫn hóa đơn, chứng từ điện tử Điều 10 – Khoản 6 – Điểm d
  • Căn cứ hướng dẫn tại mục Ghi chú của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
Kê khai vào kỳ hiện tại:

  • Tăng: kê vào chỉ tiêu [38]
  • Giảm: kê vào chỉ tiêu [37]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]
ĐẦU RA
Tờ khai chỉ tiêu đầu ra bị kê khai sai so với số liệu hóa đơn Nghị định 252/2026/NĐ-CP – Quản lý thuế
Điều 12 – Khoản 6(Do không có quy định riêng nên áp dụng theo quy định chung)

Phải Làm tờ khai bổ sung của kỳ bị sai sót:

1. Nếu làm tăng/giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn

=> Nộp thêm hoặc được bù trừ hoặc được hoàn (theo pháp luật về hoàn thuế)

2. Nếu làm tăng/giảm số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau:

=> Và đồng thời kê khai vào chỉ tiêu [37],[38] kỳ hiện tại

Hóa đơn đầu ra bị kê khai sót
Xuất hóa đơn đầu ra thay thế/điều chỉnh do bị sai sót
Xuất hóa đơn đầu ra điều chỉnh do chiết khấu, trả lại… Thông tư 91/2026/TT-BTC – Hướng dẫn hóa đơn, chứng từ điện tử
Điều 10 – Khoản 6 – Điểm d
Kê khai vào kỳ hiện tại

Các chỉ tiêu bán ra: [29], [30], [31], [32], [33]

Quy tắc: có quy định riêng thì áp dụng quy định riêng, nếu không thì áp dụng quy định chung

3. Chi tiết cách kê khai hóa đơn từng trường hợp

3.1 Kê khai hóa đơn đầu vào

3.1.1 Trường hợp 1: Tờ khai chỉ tiêu đầu vào bị kê khai sai so với số liệu hóa đơn

Biểu hiện thường gặp:

  • Kê khai sai số thuế GTGT đầu vào so với hóa đơn gốc do nhập sai số tiền thuế GTGT, giá trị tính thuế hoặc thuế suất.
  • Kê khai sai giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc giá trị tính thuế so với hóa đơn gốc.
  • Kê khai nhầm chỉ tiêu đầu vào trên tờ khai thuế GTGT so với số liệu trên hóa đơn.
  • Phát hiện sai sót trên tờ khai sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh.

➡️ Xử lý: 

1. Nếu việc khai bổ sung chỉ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng/ giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Không lập tờ khai bổ sung mà kê khai vào kỳ hiện tại:

  • Tăng: kê vào chỉ tiêu [38]
  • Giảm: kê vào chỉ tiêu [37]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]

2. Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh (nếu có).

3.1.2 Hóa đơn đầu vào bị kê khai sót

Biểu hiện thường gặp:

  • Phát hiện hóa đơn đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng chưa được kê khai.
  • Hóa đơn đầu vào bị bỏ sót làm thiếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên tờ khai.
  • Phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót sau khi đã nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh.

➡️ Xử lý:

1. Nếu việc khai bổ sung chỉ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng/ giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Không lập tờ khai bổ sung mà kê khai vào kỳ hiện tại:

  • Tăng: kê vào chỉ tiêu [38]
  • Giảm: kê vào chỉ tiêu [37]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]

2. Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh (nếu có).

3.1.3 Trường hợp 3: Nhận được hóa đơn đầu vào điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế do sai sót

Biểu hiện thường gặp:

  • Nhận được hóa đơn thay thế cho hóa đơn đầu vào đã kê khai do hóa đơn gốc có sai sót.
  • Nhận được hóa đơn điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ so với hóa đơn đã kê khai.
  • Nhận được hóa đơn điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ so với hóa đơn đã kê khai.
  • Nhận được hóa đơn điều chỉnh/thay thế sau khi đã nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hóa đơn gốc.

➡️ Xử lý: 

– Nếu hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ => Kê khai phần chênh lệch tăng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tạikhông lập tờ khai bổ sung của kỳ gốc. Cụ thể:

  • Tăng: kê vào chỉ tiêu [38]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]

– Nếu hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

  • Nếu sau điều chỉnh chỉ làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Kê khai phần chênh lệch giảm trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại, không lập tờ khai bổ sung. Cụ thể:
    • Giảm: kê vào chỉ tiêu [37]
    • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]
  • Nếu sau điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh (nếu có).

3.1.4 Trường hợp 4: Nhận được hóa đơn đầu vào điều chỉnh do chiết khấu, trả lại hàng hóa,...

Biểu hiện thường gặp: 

  • Nhận hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại sau khi đã kê khai hóa đơn mua hàng.
  • Nhận hóa đơn điều chỉnh do trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ đã mua.
  • Nhận hóa đơn điều chỉnh khi người mua hủy hoặc hoàn trả phí dịch vụ trong một số lĩnh vực đặc thù như bảo hiểm, bất động sản, xây dựng,…

➡️ Xử lý: Theo điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, kê khai hóa đơn điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh), không lập tờ khai bổ sung cho kỳ đã kê khai hóa đơn gốc. Cụ thể:

  • Kê vào chỉ tiêu [37], [38]
  • Không kê vào chỉ tiêu [24], [25]

3.2 Kê khai hóa đơn đầu ra

3.2.1 Trường hợp 1. Tờ khai chỉ tiêu đầu ra bị kê khai sai so với số liệu hóa đơn

Biểu hiện thường gặp:

  • Kê khai sai doanh thu tính thuế so với hóa đơn đã lập.
  • Kê khai sai thuế suất GTGT hoặc số thuế GTGT đầu ra so với hóa đơn.
  • Kê khai nhầm chỉ tiêu doanh thu, thuế GTGT đầu ra trên tờ khai.
  • Phát hiện tờ khai thuế GTGT đã kê khai không khớp với số liệu trên hóa đơn đầu ra.

➡️ Xử lý: 

– Nếu kê khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn => Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh:

  • Nếu tăng số thuế phải nộp: nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Nếu giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hoàn thuế.

– Nếu kê khai bổ sung chỉ làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót đồng thời kê khai số chênh lệch vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.

3.2.2 Trường hợp 2: Hóa đơn đầu ra bị kê khai sót

Biểu hiện thường gặp:

  • Phát hiện hóa đơn đầu ra đã lập nhưng chưa được kê khai trên tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh.
  • Hóa đơn đầu ra bị bỏ sót khi lập tờ khai thuế GTGT.
  • Phát hiện hóa đơn đầu ra bị bỏ sót sau khi đã nộp tờ khai thuế GTGT.

➡️ Xử lý: 

– Nếu kê khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn => Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh:

  • Nếu tăng số thuế phải nộp: nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Nếu giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hoàn thuế.

– Nếu kê khai bổ sung chỉ làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót đồng thời kê khai số chênh lệch vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.

3.2.3 Trường hợp 3: Xuất hóa đơn đầu ra điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế do sai sót

Biểu hiện thường gặp:

  • Đã kê khai hóa đơn đầu ra, sau đó phát hiện hóa đơn có sai sót và lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Đã kê khai hóa đơn đầu ra, sau đó phát hiện hóa đơn có sai sót và lập hóa đơn thay thế.
  • Hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng hoặc giảm doanh thu tính thuế, thuế suất hoặc số thuế GTGT đầu ra so với hóa đơn đã kê khai.
  • Hóa đơn điều chỉnh/thay thế được lập sau khi đã nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hóa đơn

➡️ Xử lý:

– Nếu kê khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn => Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh:

  • Nếu tăng số thuế phải nộp: nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Nếu giảm số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hoàn thuế.

– Nếu kê khai bổ sung chỉ làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> Lập Tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót đồng thời kê khai số chênh lệch vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.

3.2.4 Trường hợp 4: Xuất hóa đơn đầu ra điều chỉnh do chiết khấu, trả lại hàng hóa,...

Biểu hiện thường gặp:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng.
  • Lập hóa đơn điều chỉnh do khách hàng trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ.
  • Lập hóa đơn điều chỉnh khi khách hàng hủy hoặc được hoàn trả phí dịch vụ trong một số lĩnh vực đặc thù như bảo hiểm, bất động sản, xây dựng,…

➡️ Xử lý: Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, kê khai hóa đơn điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ lập hóa đơn điều chỉnh) và không lập tờ khai bổ sung cho kỳ đã kê khai hóa đơn gốc. Cụ thể: Kê vào các chỉ tiêu bán ra: [29], [30], [31], [32], [33]

4. Hướng dẫn chi tiết trên phần mềm

  • Hướng dẫn kê khai Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế đầu vào. Xem hướng dẫn Tại đây
  • Hướng dẫn kê khai Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế đầu ra . Xem hướng dẫn Tại đây.
Cập nhật 22/08/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay