1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách hạch toán khoản tiền bảo hiểm khoản vay theo quy định.
2. Bảo hiểm khoản vay là gì ?
- Bảo hiểm khoản vay (hay còn gọi là bảo hiểm tín dụng) là hình thức bảo hiểm giúp bảo vệ người vay và ngân hàng trước những rủi ro phát sinh trong quá trình vay vốn. Nếu người vay không may gặp biến cố như mất khả năng lao động, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc tử vong khiến việc trả nợ bị gián đoạn, công ty bảo hiểm sẽ thay họ thanh toán một phần hoặc toàn bộ dư nợ còn lại. Đây được xem là một công cụ quản lý rủi ro hiệu quả, tạo ra sự an tâm cho người vay và sự bảo đảm cho các tổ chức tín dụng, đặc biệt đối với những khoản vay có giá trị lớn và được triển khai theo quy trình cho vay minh bạch tại ngân hàng.
- Việc khách hàng tham gia bảo hiểm khoản vay là một thỏa thuận dân sự, tự nguyện giữa ngân hàng/tổ chức tín dụng và người đi vay, không phải là yêu cầu pháp lý bắt buộc.
- Tiền bảo hiểm khoản vay có được trả lại hay không: Đa phần đều không có quy định hoàn phí bảo hiểm trừ những trường hợp đặc biệt theo quy định của ngân hàng và công ty phát hành bảo hiểm.
- Khoản chi phí bảo hiểm tín dụng này được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN nếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ chứng từ hợp lệ (hợp đồng vay, hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn, chứng từ thanh toán).
3. Cách hạch toán bảo hiểm khoản vay
Nội dung hướng dẫn dưới đây được tổng hợp căn cứ theo các thông tư hướng dẫn hạch toán hiện hành, đơn vị tham khảo và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
3.1 Nếu phân bổ chi phí qua nhiều kỳ (Thường áp dụng nếu mua bảo hiểm cho toàn bộ thời hạn vay dài hạn)
Khi thanh toán tiền bảo hiểm, đưa vào chi phí trả trước dài hạn:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước.
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
Định kỳ (tháng/quý) tiến hành phân bổ vào chi phí tài chính:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Tham khảo hướng dẫn ghi tăng và phân bổ chi phí trả trước trên phần mềm AMIS kế toán tại đây
3.2 Nếu tính ngay vào chi phí trong kỳ (Áp dụng cho các khoản bảo hiểm ngắn hạn)
Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán, hạch toán thẳng vào chi phí tài chính của doanh nghiệp:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
Lượt xem: 3

024 3795 9595
https://www.misa.vn/