Cách hạch toán hàng hóa tạm nhập tái xuất

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn về cách hạch toán hàng hóa tạm nhập tái xuất và các bước thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán

2. Tạm nhập tái xuất là gì ?

Căn cứ theo Điều 29 của Luật Thương mại 2005, tạm nhập, tái xuất (TNTX) là hoạt động cho phép hàng hóa từ nước ngoài hoặc các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam (được xem là khu hải quan riêng) được nhập khẩu vào Việt Nam và sau đó hàng hóa này sẽ được xuất khẩu lại sau khi đã hoàn thành các thủ tục xuất-nhập khẩu cần thiết.

Ví dụ: Một công ty Việt Nam nhập khẩu máy móc từ nước ngoài để gia công sản phẩm. Sau khi hoàn thành gia công, sản phẩm sẽ được xuất khẩu trở lại. Trong suốt quá trình này, công ty không phải đóng thuế nhập khẩu đối với máy móc.

3. Hướng dẫn hạch toán hàng hóa tạm nhập tái xuất

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,…

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

b) Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,…

c) Kế toán hoàn thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156 – Hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại).

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 138 – Phải thu khác.

– Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

4. Các bước thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán

Bước 1: Trên phân hệ Mua hàng, tab Mua hàng, nhấn Thêm\Chứng từ mua hàng:

Bước 2: Chọn loại chứng từ và tùy chọn kèm theo

  • Chọn loại chứng từ mua hàng là Mua hàng nhập khẩu nhập kho hoặc Mua hàng nhập khẩu không qua kho
  • Chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay.
  • Tại tab Hóa đơn, phần mềm mặc định bắt buộc khai báo thông tin hóa đơn. Anh/chị thực hiện nhập thông tin tờ khai hải quan tại mục Số tờ khai hải quan theo chứng từ thực tế.

Lưu ý: Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn/Không kèm hóa đơn/Không có hóa đơn tại loại chứng từ nhập khẩu

Bước 3: Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ như thông tin chung, loại tiền, tỷ giá,…

Bước 4: Tại tab Thuế, ở cột TK thuế TTĐB hàng NK, kiểm tra và khai báo TK 1388 – Phải thu khác.

Lưu ý: Khi khai báo TK 1388 tại cột TK thuế TTĐB hàng NK, phần mềm sẽ hạch toán số thuế TTĐB vào TK 1388 và không tính khoản thuế này vào giá trị hàng nhập khẩu, do đó không hạch toán vào các tài khoản hàng tồn kho (TK 15x) hoặc giá trị tài sản tương ứng.

Bước 5: Nhấn Cất để lưu chứng từ.

Cập nhật 01/06/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay