1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  6. CHTG Tổng hợp
  7. Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ / Các khoản giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (TT133) không khớp số liệu TK 511??

Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ / Các khoản giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (TT133) không khớp số liệu TK 511??

1. Tổng quan

Bài viết này hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu và xác định nguyên nhân khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133, trong trường hợp số liệu tại các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Các khoản giảm trừ doanh thu không khớp với phát sinh của các tài khoản 511 trên Bảng cân đối tài khoản.

Nội dung tập trung làm rõ:

  • Cách phần mềm xác định khoản phát sinh giảm trừ doanh thu khi hạch toán trên TK 511;
  • Các nguyên nhân khiến chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu không phản ánh đúng số phát sinh thực tế;
  • Cách cập nhật chứng từ để Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hiển thị đúng số liệu.

2. Cách lấy số liệu

2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.

2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

3. Nguyên nhân và cách khắc phục

Nguyên nhân 1: Hạch toán giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán trên chứng từ nghiệp vụ khác vào Nợ TK 511 nhưng không chọn cột Nghiệp vụ

Phần mềm chỉ phân loại được khoản giảm trừ doanh thu hạch toán trên chứng từ nghiệp vụ khác khi trên chứng từ có chọn cột Nghiệp vụ. Nếu không chọn nghiệp vụ thì khi lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu sẽ bị giảm nhưng Các khoản giảm trừ doanh thu = 0

Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Nợ 131/Có 511: 1.500.000.000
– Nghiệp vụ ghi nhận Giảm giá hàng bán, hạch toán Nợ 511/Có 131: 17.000.000 trên Chứng từ NVK nhưng không chọn thông tin Nghiệp vụ.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ, hạch toán Nợ 511/Có 911: 1.483.000.000

Khi đó số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.483.000.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0.
=> Có phát sinh chiết khấu bán hàng nhưng chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu = 0 nên thấy lệch.

Cách kiểm tra và xử lý:

Bước 1: Vào Báo cáo \ Tổng hợp \ Sổ sách kế toán \ Sổ chi tiết các tài khoản. Chọn TK 511

Bước 2: Thực hiện lọc Phát sinh Nợ > 0 và Cột Nghiệp vụ giảm trừ doanh thu = Trống


Bước 2: Phần mềm hiển thị các chứng từ giảm trừ đang hạch toán Nợ 511 nhưng chưa chọn nghiệp vụ → Nhấn đúp chuột vào Số chứng từ để mở chứng từ.

Bước 3: Thực hiện Bỏ ghi và  Chọn lại Nghiệp vụ cho đúng: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán

Bước 4: Cất chứng từ và xem lại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Lưu ý: Nếu không thấy cột Nghiệp vụ, nhấn bánh răng Tùy chỉnh giao diện rồi tích hiển thị cột Nghiệp vụ. Xem hướng dẫn tại đây.

Nguyên nhân 2: Khoản giảm trừ doanh thu lớn hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Trường hợp này thường do hàng bán bị trả lại, chiết khấu, giảm giá của kỳ trước nhưng phát sinh trong kỳ này.

Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau:

– Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Có 511 là 2.000.000.
– Nghiệp vụ trả lại hàng đã bán tháng trước, hạch toán Nợ 511 là 5.000.000.
– Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ Nợ TK 911/ Có TK 511: 3.000.000.

Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Có TK 511 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.000.000, Các khoản giảm trừ doanh thu là 5.000.000.
=> Đối chiếu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2.000.000) với tổng phát sinh TK 511 (5.000.000) nên thấy lệch.

Cách kiểm tra: Số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như vậy là ĐÚNG.

Anh/chị có thể kiểm tra số liệu chi tiết như sau:

Bước 1: Vào Báo cáo \ Tổng hợp\ Bảng tổng hợp theo tài khoản \ Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản. Chọn TK 511

Bước 2: Nếu thấy Phát sinh Nợ TK 511 lớn hơn Phát sinh Có TK 511 trong kỳ → Có khả năng là hàng bán bị trả lại của kỳ trước.

Bước 3: Nhấn đúp chuột vào TK 511 để mở Sổ chi tiết TK 511. Lọc các chứng từ có Phát sinh Nợ > 0 và nhấn đúp chuột vào từng chứng từ để kiểm tra.

→ Nếu là hàng bán bị trả lại, chiết khấu, giảm giá của kỳ trước thì số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đúng, không cần điều chỉnh.

Cập nhật 23/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay