1. Tổng quan
Mục đích: Giúp Anh/Chị hiểu rõ nguyên tắc xác định tỷ giá, định khoản các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và quy trình hạch toán, xử lý chênh lệch tỷ giá trên phần mềm, đảm bảo tuân thủ đúng quy định kế toán và phản ánh chính xác số liệu tài chính.
Nội dung bài viết gồm:
- Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế cho các nghiệp vụ ngoại tệ
- Định khoản các nghiệp vụ mua bán, thanh toán, ứng trước, thu nợ, cho vay, ký quỹ bằng ngoại tệ
- Hướng dẫn hạch toán mua hàng, trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ trên phần mềm
- Xử lý chênh lệch tỷ giá theo phương pháp bình quân tức thời và bình quân cuối kỳ
- Lưu ý về khai báo loại tiền, nhập tỷ giá, kiểm tra chứng từ và ghi sổ
Phạm vi áp dụng: Kế toán, doanh nghiệp phát sinh giao dịch ngoại tệ
2. Nguyên tắc và Định khoản
2.1 Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ
2.2 Định khoảna) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ. Nợ TK 15x, 21x, 241, 62x, 64x (TG giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái) b) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ,… bằng ngoại tệ. Nợ TK 111, 112, 15x, 211, 627, 64x (TG giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Có các TK 331, 341, 336… (TG giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ.
Nợ TK 331 Phải trả cho người bản (TG thực tế tại ngày ứng trước) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái). d) Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán:
Nợ TK 15x, 21x, 241, 62x, 64x (TG thực tế ngày ứng trước) Có TK 331 Phải trả cho người bản (TG thực tế ngày ứng trước).
Nợ TK 15x, 21x, 241, 62x, 64x (TG thực tế tại ngày giao dịch) Có TK 331 Phải trả cho người bán (TG thực tế ngày giao dịch) đ) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ…). Nợ TK 331, 336, 341,… (TG ghi sổ kế toán) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái). e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ. Nợ TK 111 (1112), 112 (1122), 131… (TG giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) Có TK 511, 711 (TG giao dịch thực tế tại ngày giao dịch) f) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng (TG giao dịch thực tế thời điểm nhận trước tiền của người mua) Có TK 511, 711
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng (TG giao dịch thực tế ngày giao dịch) Có TK 511, 711 g) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,…). Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (TG thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 131, 136, 138 (TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái) h) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ. Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 (TG thực tế tại ngày giao dịch) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 111 (1112), 112 (1122) (TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái) i) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ.
Nợ TK 244 Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (TG giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (Lỗ TG hối đoái) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (TG ghi sổ kế toán) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi TG hối đoái)
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (TG giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược) Nợ TK 635 Chi phí tài chính (lỗ TG hối đoái) Có TK 244 Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (TG ghi sổ) Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi TG hối đoái) |
3. Các bước thực hiện trên phần mềm
- Thiết lập theo dõi theo ngoại tệ: Nhấn vào biểu tượng Các tiện ích và thiết lập\Tùy chọn\Tùy chọn chung. Tại mục Tiền tệ\ ngay dòng Có phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ\ tích chọn vào ô Có và Nhấn Cất.


Nghiệp vụ mua hàng và trả nợ nhà cung cấp được thực hiện như sau:
Bước 1: Khi hàng hóa được mua về
- Trên phân hệ Mua hàng\tab Mua hàng, chọn chức năng Thêm\Chứng từ mua hàng hóa.
- Chọn loại chứng từ mua hàng cần lập
- Chọn Loại tiền
- Lựa chọn phương thức thanh toán cho chứng từ mua hàng là Chưa thanh toán.
- Khai báo thông tin cho chứng từ mua hàng, sau đó nhấn Cất.
Bước 2: Khi trả nợ cho nhà cung cấp
- Trường hợp 1: Áp dụng tính tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân tức thời
Phù hợp khi doanh nghiệp muốn theo dõi chênh lệch tỷ giá ngay tại thời điểm phát sinh.
-
- Chương trình tự động tính tỷ giá xuất quỹ tại thời điểm chi.
- Tự động xử lý chênh lệch tỷ giá (lãi/lỗ) ngay trên chứng từ chi.
- Người dùng không cần nhập tỷ giá thủ công.

- Trường hợp 2: Áp dụng tính tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân cuối kỳ
Phù hợp khi doanh nghiệp xử lý chênh lệch tỷ giá tập trung vào cuối kỳ kế toán.
- Khi lập chứng từ chi, người dùng phải nhập tỷ giá.
- Cuối kỳ mới chạy chức năng tính tỷ giá xuất quỹ.
- Sau khi tính, chương trình sẽ tự sinh chứng từ xử lý chênh lệch tỷ giá.

Cách tính tỷ giá xuất quỹ. Xem hướng dẫn Tại đây

024 3795 9595
https://www.misa.vn/