1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG Quỹ
  6. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Tiền mặt (TK 111) và báo cáo Tiền mặt

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Tiền mặt (TK 111) và báo cáo Tiền mặt

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến tiền mặt (TK 111) và báo cáo Tiền mặt

2. Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao tôi đã làm chứng từ thu, chi tiền, có lên bảng cân đối TK 111 nhưng tìm bên danh sách thu chi ở phân hệ Tiền mặt không thấy chứng từ?

Để hiển thị chứng từ ở danh sách thu chi trong phân hệ Tiền mặt thì các chứng từ hạch toán liên quan TK 111 phải được hạch toán ở loại chứng từ Phiếu thu hoặc Phiếu chi.

-> Nếu Anh chị hạch toán ở loại chứng từ khác như Chứng từ nghiệp vụ khác, Thu tiền gửi, Chi tiền gửi …, mặc dù có hạch toán qua TK 111 và lên Bảng cân đối tài khoản nhưng sẽ không hiển thị chứng từ đó ở danh sách thu chi trong phân hệ Tiền mặt.

Câu hỏi 2: Công ty vay tiền mặt của cá nhân là nhân viên của công ty thì hợp đồng vay này có tính lãi không và có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Trường hợp Công ty vay tiền mặt của cá nhân là nhân viên công ty thì hợp đồng vay này có tính lãi không và có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không phụ thuộc vào mục đích vay và quy định thuế.

1. Về lãi suất:

Bộ luật Dân sự 2015 cho phép hai bên tự thỏa thuận lãi hoặc không lãi

=> Không bắt buộc phải trả lãi nếu hai bên đồng ý.

=> Công ty được phép vay cá nhân không lãi. Chỉ cần ghi rõ trong hợp đồng: “Khoản vay không tính lãi.”

2. Về thuế thu nhập cá nhân:

Theo điểm a, khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân, nếu hợp đồng cho vay phát sinh tiền lãi sẽ là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được nên sẽ chịu thuế theo quy định của pháp luật

=> Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lãi cho vay mà cá nhân phải nộp được tính như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 5%

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế là tiền lãi mà cá nhân nhận được từ việc cho vay

– Thuế suất đối với thu nhập nhận được từ tiền lãi cho vay áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

– Thời điểm tính thuế từ lãi cho vay là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cho vay

Ngoài ra, anh/chị tham khảo thêm quy định chi tiết tại đây

Câu hỏi 3: Xem báo cáo Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt có hiển thị các thông tin chi tiết như đối tượng, công trình, nhân viên, mục thu chi.... kèm theo?

Biểu hiện: Cần xem sổ chi tiết tài khoản 111 (tiền mặt) có hiển thị các thông tin chi tiết như đối tượng, công trình, nhân viên, mục thu chi…. kèm theo, nhưng trên báo cáo mặc định chưa thấy thông tin này.

Giải pháp: Để xem báo cáo sổ chi tiết tài khoản 111 có hiển thị các thông tin chi tiết như đối tượng, công trình, nhân viên, mục thu chi…. kèm theo thực hiện như sau:

Bước 1: Vào Báo cáo\Tiền mặt\Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Bước 2: Chọn tham số \ Xem báo cáo: không tích chọn Cộng gộp các bút toán giống nhau và Cộng gộp theo chứng từ

Bước 3: Tích chọn biểu tượng bánh răng Tùy chỉnh mẫu báo cáo \ Sửa mẫu hiện tại. Ở mục Hiển thị cột dữ liệu, chọn Hiển thị thêm, tích chọn các thông tin chi tiết cần xem\Cất.

Câu hỏi 4: Tôi muốn hiển thị cột Đối tượng trên báo cáo Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền (TK 111) thì làm thế nào ?

Mẫu báo cáo S03a1-DN: Sổ nhật ký thu tiền, S03a2-DN: Sổ nhật ký chi tiền là mẫu chuẩn theo thông tư Bộ tài chính ban hành -> Phần mềm chưa hỗ trợ tùy chỉnh thêm các cột chi tiết trên báo cáo

Do vậy để xem thông tin đối tượng, Anh chị có thể sử dụng báo cáo Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (đối với TK 111) để có thể hiển thị thêm cột.

Cách tùy chỉnh mẫu báo cáo thêm cột đối tượng như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt / Báo cáo / Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Bước 2: Chọn tham số / Xem báo cáo.

Lưu ý: Không tích chọn ô Cộng gộp các bút toán giống nhau, Cộng gộp theo chứng từ

Bước 3: Nhấn vào biểu tượng bánh răng Tùy chỉnh mẫu báo cáo / Sửa mẫu hiện tại / Nhấn Hiển thị thêm, tích chọn cột Mã đối tượng, Tên đối tượng

Bước 4: Nhấn Cất 

Câu hỏi 5: Thu tiền khách hàng hàng loạt, thu nhầm khách hàng thì xử lý thế nào?

Trả lời: Hiện tại phần mềm AMIS Kế toán không cho phép sửa thông tin: Số tiền, Đối tượng khách hàng trên phiếu thu tiền khách hàng. Anh/Chị vui lòng thực hiện xóa chứng từ Thu tiền khách hàng và thực hiện Thu tiền lại.

Lưu ý: Nội dung trên chỉ áp dụng đối với chứng từ Thu tiền theo hóa đơn. Đối với chứng từ Thu tiền thông thường, Anh/Chị có thể Bỏ ghi chứng từ để chỉnh sửa lại thông tin khách hàngkhông cần xóa chứng từ.

Cập nhật 22/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay