1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách thiết lập để số liệu các tài khoản như 242, 341, 335, 344, 3387… được lên đúng chỉ tiêu ngắn hạn và chỉ tiêu dài hạn trên Bảng cân đối kế toán (TT200) hoặc Báo cáo tình hình tài chính (TT99) trong phần mềm AMIS Kế toán, nhằm đảm bảo trình bày đúng bản chất ngắn hạn – dài hạn theo quy định kế toán.
Nội dung tập trung vào việc phân tách tài khoản tổng hợp thành các tài khoản chi tiết và thiết lập lại công thức các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (TT200) hoặc Báo cáo tình hình tài chính (TT99) để lấy số liệu đúng từ từng tài khoản chi tiết.
Biểu hiện
- Số liệu của tài khoản 242, 341, 335, 344, 3387… chỉ lên một chỉ tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn, không được phân tách.
- Chỉ tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn trên báo cáo bị sai số liệu.
- Toàn bộ số dư của một tài khoản được hiển thị vào sai nhóm chỉ tiêu.
- Báo cáo tài chính không phản ánh đúng bản chất ngắn hạn – dài hạn của các khoản mục.
- Các chỉ tiêu dài hạn trên BCTC không lên số liệu
2. Các bước thực hiện
Hiện tại trên Bảng cân đối kế toán (TT200) hoặc Báo cáo tình hình tài chính (TT99) ở phần mềm AMIS kế toán, một số tài khoản như 242, 341, 335, 344, 3387… đang mặc định lên số liệu ở chỉ tiêu ngắn hạn, nguyên nhân do trong hệ thống tài khoản ban hành theo thông tư chỉ có một tài khoản tổng hợp, không có căn cứ phân biệt ngắn hạn hay dài hạn.
Do vậy, để đáp ứng yêu cầu số liệu lên Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo tình hình tài chính vào đúng chỉ tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn theo đúng tính chất phát sinh thì Anh chị thực hiện như sau:
Bước 1: Tạo tài khoản chi tiết để phân biệt phát sinh ngắn hạn và dài hạn khi hạch toán nghiệp vụ
Lưu ý:
Bước 2: Thiết lập lại công thức các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (TT200) hoặc Báo cáo tình hình tài chính (TT99) theo từng TK chi tiết vừa tạoĐể thiết lập lại công thức các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán/Báo cáo tình hình tài chính theo từng TK chi tiết, tham khảo hướng dẫn tại đây Ví dụ: Cách thiết lập công thức cho chỉ tiêu Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) ngắn hạn (TK 2421) và Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) dài hạn (TK 2422)
Lưu ý: Việc chọn công thức là DUNO_ChitietTheoTK hay DUCO_ChitietTheoTK sẽ phụ thuộc vào tính chất của tài khoản đó. Ví dụ với các tài khoản như 341,335,344, 3387… Anh chị chọn Dư có.
Lưu ý:
|





