1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG Tổng hợp
  6. Cách lấy số liệu cột Năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200

Cách lấy số liệu cột Năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn cách lấy số liệu cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông tư 200 theo từng mã chỉ tiêu và Lưu ý về việc đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung:

  • Giải thích công thức lấy số liệu cho từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Hướng dẫn cách xác định số liệu từ các tài khoản kế toán liên quan.
  • Lưu ý về việc đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phạm vi áp dụng: Kế toán tổng hợp, kế toán tài chính, kiểm toán viên, quản lý tài chính doanh nghiệp

2. Các lấy số liệu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 01): Phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp
    • Lấy từ Tổng phát sinh Có tài khoản 511 – Tổng phát sinh Nợ tài khoản 511.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã 02): Phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Tổng phát sinh Nợ tài khoản 511 đối ứng Có tài khoản 521.
  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 10): Phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
    • Lấy từ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 01) – Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã 02).
  • Giá vốn hàng bán (Mã 11): Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Tổng phát sinh Nợ tài khoản 632 – Tổng phát sinh Có 632 (Là lũy kế số phát sinh của TK 632 đối ứng với TK 911)
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 20): Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 10) – Giá vốn hàng bán (Mã 11).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (Mã 21): Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
    • Lấy từ Tổng phát sinh Có tài khoản 515 – Tổng phát sinh Nợ 515 (Là lũy kế số phát sinh của TK 511 đối ứng với TK 911)
  • Chi phí tài chính (Mã 22): Phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí liên quan đến việc cho thuê bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
    • Lấy từ Tổng phát sinh Nợ tài khoản 635 – Tổng phát sinh Có 635 (Là lũy kế số phát sinh của TK 635 đối ứng với TK 911)
  • Chi phí lãi vay (Mã 23): Phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo (Thuộc Chi phí tài chính (Mã 22)), có thể tự xác định và nhập tay trên báo cáo hoặc tự thiết lập công thức theo hướng dẫn tại đây.
  • Chi phí bán hàng (Mã 25): Phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo.
    • Lấy từ Tổng phát sinh Nợ tài khoản 641 – Tổng phát sinh Có tài khoản 641 (Là lũy kế số phát sinh của TK 641 đối ứng với TK 911)
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã 26): Phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Tổng phát sinh Nợ tài khoản 642 – Tổng phát sinh Có tài khoản 642 (Là lũy kế số phát sinh của TK 642 đối ứng với TK 911)
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã 30): Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 20) + (Doanh thu hoạt động tài chính (Mã 21) – Chi phí tài chính (Mã 22) – (Chi phí bán hàng (Mã 25) + Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã 26)).
  • Thu nhập khác (Mã 31): Phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Phát sinh Có tài khoản 711 – Phát sinh Nợ tài khoản 711 (Là lũy kế số phát sinh của TK 711 đối ứng với TK 911).
  • Chi phí khác (Mã 32): Phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Phát sinh Nợ tài khoản 811 – Phát sinh Nợ tài khoản 811 (Là lũy kế số phát sinh của TK 811 đối ứng với TK 911).
  • Lợi nhuận khác (Mã 40): Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Thu nhập khác (Mã 31) – Chi phí khác (Mã 32).
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã 50): Phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
    • Lấy từ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã 30) + Lợi nhuận khác (Mã 40).
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã 51): Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo
    • Lấy từ Phát sinh Nợ tài khoản 8211 – Phát sinh Có tài khoản 8211 (Là lũy kế số phát sinh của TK 8211 đối ứng với TK 911).
  • Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã 52): Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo
    • Lấy từ Phát sinh Nợ tài khoản 8212 – Phát sinh Có tài khoản 8212 (Là lũy kế số phát sinh của TK 8212 đối ứng với TK 911).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã 60): Phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo
    • Lấy từ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã 50) – (Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã 51) + Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã 52)).

Lưu ý: Trường hợp tài khoản có phát sinh bên Nợ và bên Có sau khi kết chuyển lãi, lỗ cuối kỳ mà thực hiện so sánh số phát sinh trên bảng cân đối tài khoản với số liệu lấy lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ không giống nhau là đúng. Nếu muốn kiểm tra số hai báo cáo này giống nhau hay chưa thì có thể thực hiện bỏ ghi (không cần xóa) chứng từ kết chuyển lãi, lỗ.

  • Ví dụ: Tài khoản 511 trong kỳ phát sinh bên Có là 1000, phát sinh bên Nợ là 200 nên số dư cuối kỳ của tài khoản 511 là 1000-200=800. Sau khi kết chuyển lãi, lỗ cuối kỳ thì báo cáo sẽ thể hiện như sau:
    • Trên bảng cân đối tài khoản: Tài khoản 511 sẽ thể hiện Phát sinh Nợ là 1000 và Phát sinh Có là 1000 để số dư cuối kỳ tài khoản 511 bằng 0 theo đúng nguyên tắc số dư cuối kỳ của doanh thu, chi phí bằng 0.
    • Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã 01) sẽ thể hiện là 800 theo đúng nguyên tắc Mã 01 = Phát sinh Có 511 – Phát sinh Nợ 511.
Cập nhật 12/02/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay