1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  6. Giải thích ý nghĩa và các chức năng có trong phân hệ Tiền gửi

Giải thích ý nghĩa và các chức năng có trong phân hệ Tiền gửi

1. Tổng quan

Mục đích: Giới thiệu các chức năng chính trong phân hệ Tiền gửi trên phần mềm.
Nội dung:

  • Trình bày ý nghĩa các chức năng có trong phân hệ Tiền gửi.
  • Hướng dẫn phạm vi áp dụng cho người dùng liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi.

2. Ý nghĩa các chức năng có trong phân hệ Tiền gửi

Trên giao diện phân hệ Tiền gửi có các tab: Quy trìnhThu, chi tiềnĐối chiếu ngân hàngDự báo dòng tiềnNgân hàng điện tửKhế ước đi vayKhế ước cho vayBáo cáo.

Nếu anh/chị không thấy một số tab trên phân hệ Tiền gửi, vui lòng kiểm tra như sau:

  • Bước 1: Nhấn vào biểu tượng Thiết lập hiển thị (bên phải biểu tượng bóng đèn), sau đó tích chọn các tab cần hiển thị, ví dụ: Đối chiếu ngân hàngNgân hàng điện tửKhế ước cho vay.
  • Bước 2: Nếu trong mục Thiết lập hiển thị không có tab cần tìm, nhấn Thiết lập nâng cao, khi đó hệ thống chuyển đến mục Ẩn/hiện nghiệp vụ. Tại đây anh/chị tìm đến nghiệp vụ tương ứng và gạt sang Có sử dụng.

2.1 Quy trình

Hiển thị sơ đồ tổng quan nghiệp vụ Tiền gửi từ các thao tác Thu tiềnChi tiềnĐối chiếu ngân hàng, Dự báo dòng tiền, Ngân hàng điện tử, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, danh sách các Báo cáo Tiền gửi và liên kết các đối tượng liên quan như Tài khoản ngân hàngKhách hàngNhà cung cấpNhân viênTính tỷ giá xuất quỹTùy chọn

2.2 Thu, chi tiền

1. Ý nghĩa: Tab Thu, chi tiền trên phân hệ Tiền gửi dùng để quản lý toàn bộ các nghiệp vụ thu tiền vào tài khoản ngân hàng và chi tiền từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện Thu, chi tiền (nhấn biểu tượng ⚙ Tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Số tiền; Mã đối tượng; Đối tượng; Số TK thụ hưởng; Tên NH thụ hưởng; Địa chỉ; Nhân viên; Số tài khoản NH; Tên ngân hàng; Lý do thu/chi; Hạch toán gộp nhiều hóa đơn; Loại chứng từ; Đã quyết toán; Trường mở rộng 1–10 (Trường mở rộng chung trên chứng từ); Người tạo; Ngày tạo; Người sửa; Ngày sửa; Chứng từ ký số.

3. Thanh chức năng trên từng dòng chứng từ (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng)

  • Xem: Mở chứng từ để xem hoặc chỉnh sửa thông tin chi tiết.
  • Ghi sổ: Thực hiện ghi sổ chứng từ để cập nhật số liệu vào sổ kế toán.
  • Bỏ ghi: Bỏ trạng thái đã ghi sổ để sửa chứng từ.
  • Xóa: Xóa chứng từ khỏi hệ thống, chỉ áp dụng với chứng từ chưa ghi sổ hoặc theo quyền người dùng.
  • Nhân bản: Sao chép chứng từ hiện tại để tạo nhanh một chứng từ mới với thông tin tương tự (Trừ các loại phiếu bao gồm: Trả tiền nhà cung cấp bằng Ủy nhiệm chi, Thu tiền gửi từ khách hàng, Thu tiền gửi từ khách hàng hàng loạt, Chi tiền gửi nộp thuế, Chi tiền gửi nộp bảo hiểm, Chi tiền gửi trả lương)

4. Thông tin chung trên giao diện

  • Thanh tìm kiếm: Cho phép tìm nhanh chứng từ thu/chi theo từ khóa như số chứng từđối tượngdiễn giải,…
  • Bộ lọc (Lọc): Lọc dữ liệu theo các điều kiện như thời gianđối tượngloại chứng từ,…
  • Lọc theo loại chứng từ: Cho phép chọn hiển thị Tất cả / Thu tiền / Chi tiền để dễ dàng theo dõi từng loại chứng từ.
  • Thực hiện hàng loạt: Tích chọn nhiều chứng từ để thực hiện các thao tác như ghi sổbỏ ghixóa,…
  • Thu tiền / Chi tiền: Tạo mới nhanh chứng từ Thu tiền hoặc Chi tiền
  • Làm mới dữ liệu (🔄): Cập nhật lại danh sách chứng từ mới nhất trên hệ thống

2.3 Đối chiếu ngân hàng

1. Ý nghĩa: Mục Đối chiếu ngân hàng trên phân hệ Tiền gửi dùng để so sánh và kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán trên phần mềm với số liệu thực tế từ ngân hàng.
Thông qua đó, anh/chị có thể phát hiện các khoản chênh lệchgiao dịch chưa hạch toángiao dịch ghi nhận thiếu/sai, từ đó đảm bảo số liệu tiền gửi ngân hàng chính xác và khớp đúng.

2. Ý nghĩa từng hình thức đối chiếu

  • Đối chiếu online: Dùng để đối chiếu dữ liệu ngân hàng trực tuyến ngay trên hệ thống khi có kết nối với ngân hàng điện tử hoặc dữ liệu sao kê được đồng bộ
  •  Đối chiếu offline: Dùng để đối chiếu thủ công giữa các chứng từ thu tiền, chi tiền trên phần mềm với sao kê ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Đối chiếu với AVA: Dùng để tự động đọc file sao kê ngân hàng và hỗ trợ đối chiếu giao dịch tự động

2.4 Dự báo dòng tiền

1. Ý nghĩa: Dùng để dự kiến các khoản thu, chi và số dư tiềngửi tại một thời điểm trong tương lai dựa trên dữ liệu công nợ, kế hoạch thanh toán và các khoản dự thu – dự chi đã ghi nhận trên phần mềm

2. Thanh chức năng trên từng dòng chứng từ (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng)

  • Xem: Mở chứng từ để xem hoặc chỉnh sửa thông tin chi tiết.
  • Xóa: Xóa chứng từ khỏi hệ thống

3. Thông tin chung trên giao diện: Tìm kiếm, Xuất ra Excel, Làm mới dữ liệu (🔄)

2.5 Khế ước đi vay

1. Ý nghĩa: Tab Khế ước đi vay dùng để quản lý danh sách các khế ước vay hoặc các khoản vay phát sinh theo hợp đồng tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng hoặc tổ chức cho vay.

2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện: không hỗ trợ Tùy chỉnh

3. Thanh chức năng trên từng dòng chứng từ (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng)

  • Xem tình hình thực hiện: Mở thông tin chi tiết để theo dõi tình trạng thực hiện của khoản vay.
  • Lập chứng từ nhận giải ngân: Tạo chứng từ ghi nhận khoản tiền vay đã được giải ngân.
  • Xem lịch trả nợ: Theo dõi kế hoạch và các kỳ trả nợ của khoản vay.
  • Thay đổi lãi suất: Cập nhật lại mức lãi suất áp dụng cho khế ước vay khi có thay đổi.
  • Tất toán khoản vay: Ghi nhận việc kết thúc khoản vay khi doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ gốc và lãi theo quy định.
  • Xóa: Xóa khế ước khỏi hệ thống nếu không còn nhu cầu theo dõi hoặc được phép xóa theo trạng thái dữ liệu.
  • Nhân bản: Sao chép nhanh khế ước hiện tại để tạo một khế ước mới có thông tin tương tự.

4. Thông tin chung trên giao diện:

  • Thực hiện hàng loạt: Cho phép chọn nhiều khế ước để xử lý Xóa cùng lúc.
  • Lọc: Lọc danh sách khế ước theo khoảng thời gian hoặc điều kiện cần theo dõi như Đối tượng cho vay, tình trạng (Chưa giải ngân, Đã giải ngân, Chưa thực hiện, Đang thực hiện, Đã thanh lý, Đã hủy bỏ)
  • Thanh tìm kiếm: Giúp tìm nhanh khế ước theo số hợp đồngsố khế ướcđối tượng cho vay,…
  • Làm mới dữ liệu: Cập nhật lại danh sách khế ước mới nhất trên hệ thống.
  • Xuất dữ liệu Excel: Hỗ trợ xuất danh sách để theo dõi hoặc kiểm tra ngoài hệ thống
  • Thêm hợp đồng tín dụng đi vay: Tạo mới hợp đồng tín dụng làm căn cứ phát sinh các khế ước vay.
  • Thêm khế ước đi vay: Lập mới một khế ước đi vay để theo dõi chi tiết từng khoản vay.

2.6 Khế ước cho vay

1. Ý nghĩa: Tab Khế ước cho vay dùng để quản lý các khoản doanh nghiệp cho đối tượng khác vay theo từng hợp đồng tín dụng cho vay hoặc khế ước cho vay.

2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện: không hỗ trợ Tùy chỉnh

3. Thanh chức năng trên từng dòng chứng từ (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng)

  • Xem tình hình thực hiện: Mở thông tin chi tiết để theo dõi tình hình thực hiện của khoản cho vay.
  • Xem lịch thu nợ: Theo dõi kế hoạch và các kỳ thu hồi nợ của khoản cho vay.

4. Thông tin chung trên giao diện:

  • Thực hiện hàng loạt: Cho phép chọn nhiều khế ước để xử lý Xóa cùng lúc.
  • Lọc: Lọc danh sách khế ước theo khoảng thời gian hoặc điều kiện cần theo dõi như Đối tượng cho vay, tình trạng (Chưa giải ngân, Đã giải ngân, Chưa thực hiện, Đang thực hiện, Đã thanh lý, Đã hủy bỏ)
  • Thanh tìm kiếm: Giúp tìm nhanh khế ước theo số hợp đồngsố khế ướcđối tượng vay,…
  • Làm mới dữ liệu: Cập nhật lại danh sách khế ước mới nhất trên hệ thống.
  • Xuất dữ liệu Excel: Hỗ trợ xuất danh sách để theo dõi hoặc kiểm tra ngoài hệ thống.
  • Thêm hợp đồng tín dụng cho vay: Tạo mới hợp đồng tín dụng cho vay làm căn cứ phát sinh các khế ước.
  • Thêm khế ước cho vay: Lập mới một khế ước cho vay để theo dõi chi tiết từng khoản cho vay.

Cập nhật 21/04/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay