1. Trang chủ
  2. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  3. Cách lấy số liệu lên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)

Cách lấy số liệu lên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn cách lấy số liệu và nhập số liệu các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) năm theo quy định hiện hành.

Nội dung:

  • Giải thích ý nghĩa, cách lấy số liệu và nhập liệu cho từng chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện xác định thu nhập chịu thuế, thuế TNDN phải nộp, các khoản điều chỉnh tăng/giảm, chuyển lỗ, miễn giảm thuế.

2. Ý nghĩa, cách lấy số liệu

  • Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính (Mã chỉ tiêu A).
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu A1) lấy bằng chỉ tiêu số 22: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp của phụ lục 03-1A/TNDN phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu B).
  • Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1 = B2+B3+B4+B5+B6+B7) (Mã chỉ tiêu B1).
  • Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (Mã chỉ tiêu B2) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (Mã chỉ tiêu B3) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (Mã chỉ tiêu B4) lấy số liệu của các khoản chi phí hạch toán ở các TK: 632, 635, 641, 642, 811 và tích chọn là chi phí không hợp lý trên chứng từ. Có thể kiểm tra lại các chứng từ đang chọn Chi phí không hợp lý Tại đây
  • Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (Mã chỉ tiêu B5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B7) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12) (Mã chỉ tiêu B8) lấy số liệu bằng Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (Mã chỉ tiêu B9) + Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng (Mã chỉ tiêu B10) + Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B11) + Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B12).
  • Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (Mã chỉ tiêu B9) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng (Mã chỉ tiêu B10) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B11) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B12) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Tổng thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8) (Mã chỉ tiêu B13) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu A1) + Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu B1) – Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu B8).
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu B14) lấy ngầm định bằng chỉ tiêu B13, có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (B15=B13-B14) (Mã chỉ tiêu B15) ngầm định bằng B13 – B14, có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) (Mã chỉ tiêu C1) lấy số liệu bằng C14, có thể sửa được số tiền.
  • Thu nhập miễn thuế (Mã chỉ tiêu C2) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3=C3a+C3b) (Mã chỉ tiêu C3)
  • Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu C3a) lấy từ dòng tổng cộng trên phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu không lập kèm phụ lục thì có thể tự nhập số liệu (nếu có).
  • Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (Mã chỉ tiêu C3b) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3) (Mã chỉ tiêu C4) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) (Mã chỉ tiêu C1) – Thu nhập miễn thuế (Mã chỉ tiêu C2) – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (Mã chỉ tiêu C3).
  • Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu C5) lấy phát sinh Có TK 3561.
  • TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (C6=C4-C5=C7+C8) (Mã chỉ tiêu C6) Lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thu nhập tính thuế (TNTT) (Mã chỉ tiêu C4) – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu C5) và bằng chỉ tiêu Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất (Mã chỉ tiêu C7) + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8).
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7) ngầm định lấy số liệu bằng chỉ tiêu C6, có thể tự sửa lại số liệu nếu có phát sinh chỉ tiêu C8.
  • Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8) tự nhập số liệu (nếu có), số nhập bằng số liệu TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (Mã chỉ tiêu C6) – Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7).
  • Thuế suất không ưu đãi khác (%) (Mã chỉ tiêu C8a) tự nhập % thuế (nếu có).
  • Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C9 =(C7 x thuế suất thuế TNDN) + (C8 x C8a)) (Mã chỉ tiêu C9) lấy số liệu bằng (Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7) x thuế suất thuế TNDN) + (Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8) x Thuế suất không ưu đãi khác (%) (Mã chỉ tiêu C8a)).
  • Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN (C10 = C11 + C12 + C13) (Mã chỉ tiêu C10) lấy số liệu bằng Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi (Mã chỉ tiêu C11) + Thuế TNDN được miễn trong kỳ (Mã chỉ tiêu C12) + Thuế TNDN được giảm trong kỳ (Mã chỉ tiêu C13).
  • Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi (Mã chỉ tiêu C11) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn trong kỳ (Mã chỉ tiêu C12) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được giảm trong kỳ (Mã chỉ tiêu C13) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế (Mã chỉ tiêu C14) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ (Mã chỉ tiêu C15).
  • Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mã chỉ tiêu C16) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (C17=C9-C10-C14-C15-C16) (Mã chỉ tiêu C17) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi – Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN – Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế – Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ – Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế.
  • Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu D).
  • Thu nhập chịu thuế (D1 = B15) (Mã chỉ tiêu D1) lấy số liệu bằng Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu B15).
  • Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu D2) lấy từ dòng tổng cộng trên phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu không lập kèm phụ lục thì ngầm định trống.
  • Thu nhập tính thuế (Mã chỉ tiêu D3=D1-D2) lấy số liệu bằng Thu nhập chịu thuế (Mã chỉ tiêu D1) – Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu D2).
  • Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu D4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (D5=D3-D4) (Mã chỉ tiêu D5) lấy bằng số liệu Thu nhập tính thuế (Mã chỉ tiêu D3) – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu D4).
  • Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ (Mã chỉ tiêu D6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua (Mã chỉ tiêu D7).
  • Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7) (Mã chỉ tiêu D8) lấy số liệu bằng Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ (Mã chỉ tiêu D6) – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua (Mã chỉ tiêu D7).
  • Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E=E1+E2+E5) (Mã chỉ tiêu E) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E2) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5).
  • Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) lấy số liệu ngầm định bằng chỉ tiêu Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu C17), có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2=E3+E4) (Mã chỉ tiêu E2) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) + Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4).
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) lấy số liệu ngầm định bằng chỉ tiêu Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (Mã chỉ tiêu D8).
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ (Mã chỉ tiêu E6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Số thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5) (Mã chỉ tiêu G) lấy số liệu bằng Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) + Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2) + Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) + Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) + Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).
  • Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2) lấy tổng các phát sinh của các chứng từ Phiếu chi tiền mặt với Lý do chi là thuế TNDN tạm tính và chứng từ Ủy nhiệm chi với Nội dung TT là thuế TNDN tạm tính có chọn đúng Năm thuộc kỳ tính thuế và hạch toán Nợ TK 3334/ Có TK 11x (tài khoản tiền)
  • Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) cho phép tự nhập số liệu (nếu có)
  • Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp (Mã chỉ tiêu H).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh (H1=E1+E5-G2) (Mã chỉ tiêu H1) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (H2=E3-G4) (Mã chỉ tiêu H2) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3=E4-G5) (Mã chỉ tiêu H3) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4) – Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).
  • Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I=E-G=I1+I2) (Mã chỉ tiêu I) lấy số liệu bằng Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (Mã chỉ tiêu E) – Số thuế TNDN đã tạm nộp (Mã chỉ tiêu G) và bằng Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (I1=E1+E5-G1-G2) (Mã chỉ tiêu I1) + Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS (I2=E2-G3-G4-G5) (Mã chỉ tiêu I2).
  • Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (I1=E1+E5-G1-G2) (Mã chỉ tiêu I1) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2).
  • Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS (I2=E2-G3-G4-G5) (Mã chỉ tiêu I2) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E2) – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) – Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).

3. Lưu ý

  • Phụ lục Chuyển lỗ 03-2/TNDN chỉ lập khi đơn vị có phát sinh nộp thuế TNDN kỳ này, phụ lục chuyển lỗ phần mềm không tự động lấy lên số liệu, người dùng cần tự nhập số liệu trên phụ lục chuyển lỗ.
  • Tham khảo hướng dẫn kê khai phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN và cách kiểm tra số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo hướng dẫn tại đây.
  • Anh/Chị cần tự nhập số liệu trên các phụ lục sau:

    • Phụ lục 03-3A/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_01: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_02: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_03: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_04: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Cập nhật 04/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay