1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu và xác định nguyên nhân khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200, trong trường hợp số liệu tại các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Các khoản giảm trừ doanh thu không khớp với phát sinh của các tài khoản 511, 521 trên Bảng cân đối tài khoản.
Thông qua bài viết, kế toán có thể:
- Hiểu cách hình thành số liệu doanh thu và giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Nhận diện các trường hợp chênh lệch thường gặp theo Thông tư 200;
Phạm vi đáp ứng: áp dụng cho kế toán doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2. Cách lấy số liệu
Theo khoản 3 Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh cụ thể như sau:
2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. – Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế giá trị gia tăng (kể cả thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác. => Chỉ tiêu này lấy Tổng phát sinh Bên Có TK 511 (Lũy kế phát sinh Có tài khoản 511 đối ứng với Nợ TK 111,112, 131,…) cụ thể: Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thiết lập = Phát sinh Có TK 511 – Phát sinh Nợ TK 511 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 và kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp ngân sách nhà nước (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán tài khoản 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. => Chỉ tiêu này lấy Tổng phát sinh Bên Nợ TK 511 (Lũy kế phát sinh Nợ tài khoản 511 đối ứng với Có tài khoản 521) cụ thể: Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu thiết lập = Phát sinh Nợ TK 521 – Phát sinh Có TK 521 (không kể phát sinh kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511) |
3. Nguyên nhân và cách khắc phục
Nguyên nhân 1: Khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào TK 511Đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Trả lại hàng bán,… nhưng không hạch toán vào TK 521 mà hạch toán thẳng vào TK 511 Theo công thức các chỉ tiêu trên Thiết lập báo cáo tài chính:
=> Dẫn tới khi đối chiếu, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu không lấy đúng theo phát sinh thực tế. Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Nợ 111,112,131/Có 511: 1.500.000.000 Khi đó trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.480.000.000, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 0. Cách khắc phục: Bước 1: Mở Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản, chọn TK 511
Bước 2: Kiểm tra cột Nợ đang đối ứng với những tài khoản nào. Bỏ qua phát sinh Nợ với TK 911 và 521 (do bút toán kết chuyển), thực hiện kiểm tra tất cả các TK còn lại. Ví dụ: TK 131 Bước 3: Nhấn vào dòng TK để xem Sổ chi tiết TK511. Sau đó thực hiện lọc các chứng từ có: Phát sinh nợ > 0 và TK đối ứng = 131 Bước 4: Nhấn vào từng số chứng từ và sửa lại TK đúng về TK giảm trừ doanh thu 521
Nguyên nhân 2: Khoản giảm trừ doanh thu lớn hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳTrong kỳ, đơn vị có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Trả lại hàng bán, Giảm giá hàng bán…) lớn hơn số doanh thu phát sinh trong kỳ, làm cho sau khi kết chuyển lãi lỗ thì tổng phát sinh TK 511 trên Bảng cân đối tài khoản => số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán Có 511 là 2.000.000. Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Có TK 511 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.000.000, Các khoản giảm trừ doanh thu là 5.000.000. Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như vậy là ĐÚNG. Nguyên nhân 3: Có phát sinh chứng từ hàng bán trả lại/giảm giá có chiết khấuTrong kỳ, đơn vị có phát sinh nghiệp vụ Trả lại hàng bán/Giảm giá hàng bán có chiết khấu (Có TK 5211) Ví dụ: Trong kỳ đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ sau: – Nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu, hạch toán khoản chiết khấu Nợ 5211/Có 131: 5.000.000. Khi đó trên Bảng cân đối tài khoản, Phát sinh Nợ TK 5211 là 5.000.000. Trong khi trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu là 4.000.000. Cách khắc phục: Số liệu chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu như vậy là ĐÚNG. |



024 3795 9595
https://www.misa.vn/