Hướng dẫn kê khai phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách kê khai và chuyển lỗ khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp xác định đúng số lỗ được bù trừ và số thuế phải nộp.

Nội dung trình bày nguyên tắc chuyển lỗ và các ví dụ minh họa cụ thể để người đọc dễ áp dụng trên phụ lục 03-2A/TNDN.

2. Căn cứ pháp lý

Thực hiện theo khoản 1, điều 7 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế
chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế (nếu có) – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu + Thu nhập khác – Chi phí được trừ.

– Đối với doanh nghiệp có thu nhập miễn thuế:

  • Trường hợp 1: Nếu (Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế)  Doanh nghiệp hoạt động SXKD kết quả là Lãi
  • Trường hợp 2: Nếu (Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế)  Doanh nghiệp hoạt động SXKD kết quả là Lỗ

Cách xác định lãi – lỗ theo thông tin khai QTT TNDN mẫu 03/TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập miễn thuế:

  • Nếu  DN hoạt động SXKD kết quả là Lỗ
  • Nếu  Kết quả kinh doanh là Không lỗ, Không lãi
  • Nếu  DN hoạt động SXKD kết quả là Lãi

– Đối với doanh nghiệp không có thu nhập miễn thuế:

  • Trường hợp 1: Nếu thu nhập chịu thuế Tức là có (Doanh thu + Thu nhập khác)Chi phí được trừ DN hoạt động SXKD kết quả là Lãi
  • Trường hợp 2: Nếu thu nhập chịu thuế Tức là có (Doanh thu + Thu nhập khác)Chi phí được trừ DN hoạt động SXKD kết quả là Lỗ

Cách xác định lãi – lỗ theo thông tin khai QTT TNDN mẫu 03/TNDN đối với doanh nghiệp không có thu nhập miễn thuế:

  • Nếu DN hoạt động SXKD kết quả là Lỗ
  • Nếu Kết quả kinh doanh là Không lỗ, Không lãi
  • Nếu DN hoạt động SXKD kết quả là Lãi

Việc chuyển lỗ được thực hiện theo khoản 2, điều 7 của Nghị định 320/2025/NĐCP như sau:

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý trong năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của các quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;

b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh thêm số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.

b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển được xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng phải đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;

b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì không được chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.

Tóm lại:

  • Chỉ thực hiện chuyển lỗ khi kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi. Nếu doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ là lỗ thì không thực hiện chuyển lỗ.
  • Số lỗ được chuyển phải được thực hiện toàn bộ và liên tục, nhưng tối đa không vượt quá số lãi của năm đó.
  • Thời gian chuyển lỗ: Không quá 05 năm, tính từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

3. Hướng dẫn thực hiện trên phần mềm

Chuyển lỗ đối với các doanh nghiệp có phát sinh lỗ các năm trước và lãi ở kỳ sau đó là công việc phải thực hiện khi lập tờ khai TT80-Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN), tích chọn Phụ lục 03-2\TNDN Chuyển lỗ

Dưới đây là các ví dụ cho những trường hợp đặc trưng cho chuyển lỗ và kê khai trên phụ lục 03-2A/TNDN:

Ví dụ 4: Công ty D có số liệu như sau:

  • Năm 2021 lỗ: 60 triệu
  • Năm 2022 lỗ: 20 triệu
  • Năm 2023 lãi: 70 triệu

Cách chuyển lỗ của năm 2023 như sau:

Chuyển toàn bộ số lỗ của năm 2021 là 60 triệu

Số lỗ của năm 2022 kế toán chuyển 10 triệu sang năm 2023 và theo dõi số lỗ còn lại là 10 triệu để bù trừ lỗ cho các năm phát sinh sau nếu có.

Ví dụ 5: Công ty M có số liệu kế toán như sau:

  • Năm 2020: Lỗ 70 triệu
  • Năm 2021: Lãi 20 triệu
  • Năm 2022: Lỗ 10 triệu
  • Năm 2023: Lãi 90 triệu

Cách kết chuyển lỗ năm 2023 như sau:

  • Lỗ của năm 2020 còn lại (năm 2023)= 70 triệu (lỗ năm 2020) – 20 triệu (đã chuyển lỗ vào năm 2021) = 50 triệu
  • Tổng số lỗ được chuyển vào năm 2023 = 50 triệu (số lỗ của năm 2020) + 10 triệu (số lỗ của năm 2022) = 60 triệu
  • Thu nhập tính thuế của năm 2023 = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Lỗ năm trước chuyển sang = 90 (số lãi năm 2023) – 60 triệu (chuyển lỗ) = 30 triệu
  • Số tiền thuế phải nộp năm 2023 = 30 triệu x 20% = 6 triệu

Thực hiện lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN và phụ lục 03-2A/TNDN như sau:

Cách chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN:

Doanh nghiệp phát sinh lãi chỉ tiêu C4 (tờ khai quyết toán thuế TNDN)– thu nhập tính thuế có phát sinh dương (lãi) mà các năm trước còn số lỗ chưa kết chuyển hết kế toán thực hiện việc chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN.

Sau khi thực hiện chuyển lỗ trên phụ lục 03-2A/TNDN, phần mềm sẽ tự động cập nhập trên Mã chỉ tiêu C3a trên tờ khai quyết toán 03/TNDN.

Cập nhật 21/09/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay