Tờ khai 05/KK-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn Anh/Chị cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/KK-TNCN trên AMIS Kế toán, tìm hiểu ý nghĩa các chỉ tiêu trên tờ khai và xử lý các trường hợp số liệu thu nhập chịu thuế TNCN không khớp khi đối chiếu với Bảng tổng hợp lương nhân viên, đặc biệt là chỉ tiêu [27].

2. Các bước lập Tờ khai 05/KK-TNCN - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Thực hiện lập tờ khai thuế TNCN theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Thuế. Chọn chức năng Lập tờ khai\Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (05/KK-TNCN)

Bước 2: Thiết lập Kỳ tính thuế:

  • Thiết lập các tham số báo cáo: Quý, Lấy số liệu theo bảng lương Từ tháng …Năm – Đến tháng… Năm
  • Nhấn Đồng ý

Bước 3: Chương trình tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai thuế TNCN, trong đó:

  • Thông tin: Tổng số người lao động, Tổng thu nhập chịu thuế, Tổng số thuế TNCN được lấy từ Bảng tính lương của kỳ tính thuế tương ứng.
  • Thông tin: Tổng số Cá nhân cư trú/Cá nhân không cư trú được lấy từ danh mục Nhân viên

Bước 4: Nhấn Cất.

Bước 5: Nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Xem chi tiết hướng dẫn tại đây.

Lưu ý:

  • Với dữ liệu đa chi nhánh thì tờ khai của Tổng công ty sẽ bao gồm dữ liệu của Tổng công ty và các chi nhánh phụ thuộc không tích chọn Kê khai thuế GTGT, TTĐB, TNCN riêng
  • Các chi nhánh phụ thuộc không tích chọn Kê khai thuế GTGT, TTĐB, TNCN riêng thì không lập được tờ khai của chi nhánh đó.

3. Chi tiết tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/KK-TNCN

  • [16] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân được cá nhân, tổ chức trả thu nhập trong kỳ kê khai thuế.
  • [17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú có hơp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được cá nhân, tổ chức trả thu nhập trong kỳ kê khai thuế.
  • [18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Bằng tổng chỉ tiêu [19] + [20].
  • [19] Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cứ trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế.
  • [20] Cá nhân không cư trú: Là tổng số cá nhân không cứ trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế.
  • [21] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Bằng tổng chỉ tiêu [22] + [23].
  • [22] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cứ trú trong kỳ khai thuế.
  • [23] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cứ trú trong kỳ khai thuế.
  • [24] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
  • [25] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Tổng số thu nhập chịu thuế được miễn (Nếu có)
  • [26]Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Bằng tổng chỉ tiêu [27]+[28].
  • [27] Cá nhân cư trú: Là khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú là đối tượng phải khấu trừ thuế theo kỳ.
  • [28] Cá nhân không cư trú: Là khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú là đối tượng phải khấu trừ thuế theo kỳ.
  • [29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Bằng tổng chỉ tiêu [30] + [31].
  • [30] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.
  • [31] Cá nhân không cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.
  • [32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên các khoản tiền mua bảo hiểm nhận thọ và các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [32] = [24] x 10%.

Lưu ý: Cá nhân có ít nhất 1 tháng bị khấu trừ thuế TNCN thì các chỉ tiêu 26, 27, 28 được tính như sau:

  • Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Tổng TNCT của các lao động có ít nhất 1 dòng thuế khấu trừ > 0 và là cá nhân cư trú, không phân biệt loại hợp đồng (HĐLĐ từ 3 tháng trở lên, HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng).
  • Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Tổng TNCT của lao động có ≥1 dòng thuế khấu trừ >0, loại hợp đồng: không cư trú.
  • Chỉ tiêu [26] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế = [27] + [28]

4. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Vì sao chỉ tiêu 27 trên tờ khai thuế thu nhập cá nhân (05/KK-TNCN) lấy số liệu không đúng?

Vấn đề: Chỉ tiêu [27] trên tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (05/KK-TNCN) lấy số liệu không khớp với tổng thu nhập chịu thuế trên bảng lương.

Biểu hiện thường gặp: 

  • Chỉ tiêu [27] trên tờ khai 05/KK-TNCN lấy số liệu không đúng.
  • Số liệu chỉ tiêu [27] không khớp với tổng thu nhập chịu thuế trên bảng lương của các tháng trong quý.
  • Chỉ tiêu [27] có số liệu cao hơn tổng thu nhập chịu thuế của những tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Thu nhập chịu thuế của tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN vẫn được cộng vào chỉ tiêu [27].

Giải pháp:  Hiện chỉ tiêu [27] trên tờ khai 05/KK-TNCN theo nguyên tắc sau: Nếu trong quý có ít nhất một tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN, chỉ tiêu [27] sẽ cộng tổng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng trong quý, bao gồm cả những tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Ví dụ 1: Chỉ tiêu [27] có số liệu cao hơn tổng thu nhập chịu thuế của các tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN

Trong quý IV/2025, một nhân viên có thu nhập chịu thuế trên bảng lương như sau:

  • Tháng 10: 10.000.000 đồng, không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Tháng 11: 20.000.000 đồng, có phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Tháng 12: 15.000.000 đồng, có phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Theo cách tính hiện tại của phần mềm, do tháng 11 và tháng 12 có phát sinh khấu trừ thuế TNCN nên chỉ tiêu [27] cộng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng, bao gồm cả tháng 10 không phát sinh khấu trừ thuế.

Số liệu chỉ tiêu [27] = 10.000.000 + 20.000.000 + 15.000.000 = 45.000.000 đồng.

Nếu chỉ cộng thu nhập chịu thuế của tháng 11 và tháng 12, kết quả là 35.000.000 đồng. Chênh lệch 10.000.000 đồng là thu nhập chịu thuế của tháng 10 được tính vào chỉ tiêu [27] theo cách phần mềm đang đáp ứng.

Ví dụ 2: Chỉ tiêu [27] không khớp với tổng thu nhập chịu thuế của cả quý khi đối chiếu theo cách tính khác

Trong quý III/2025, một nhân viên có thu nhập chịu thuế trên bảng lương như sau:

  • Tháng 7: 20.000.000 đồng, có phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Tháng 8: 10.000.000 đồng, không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Tháng 9: 2.000.000 đồng, không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Theo cách tính hiện tại của phần mềm, do tháng 7 có phát sinh khấu trừ thuế TNCN nên chỉ tiêu [27] cộng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng trong quý.

Số liệu chỉ tiêu [27] = 20.000.000 + 10.000.000 + 2.000.000 = 32.000.000 đồng.

Như vậy, dù tháng 8 và tháng 9 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN, thu nhập chịu thuế của 2 tháng này vẫn được cộng vào chỉ tiêu [27].

Do đó, khi đối chiếu chỉ tiêu [27] trên tờ khai 05/KK-TNCN, cần căn cứ vào tổng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng trong quý theo cách phần mềm đang đáp ứng, không chỉ cộng thu nhập chịu thuế của các tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Câu 2: Vì sao tổng thu nhập chịu thuế TNCN trên Bảng tổng hợp lương nhân viên khác chỉ tiêu 27 trên tờ khai thuế thu nhập cá nhân (05/KK-TNCN)?

Số tổng thu nhập chịu thuế TNCN trên Bảng tổng hợp lương nhân viên không khớp với chỉ tiêu 27 trên tờ khai khấu trừ thuế TNCN khi xem và đối chiếu dữ liệu nhiều kỳ.

Nguyên nhân: Do cách lấy số liệu lên tờ khai và Bảng tổng hợp lương nhân viên khác nhau.

  • Tờ khai khấu trừ thuế TNCN: Nếu trong quý có ít nhất một tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN, chỉ tiêu [27] sẽ cộng tổng thu nhập chịu thuế của cả 3 tháng trong quý, bao gồm cả những tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Bảng tổng hợp lương nhân viên: Khi xem gộp nhiều kỳ và lọc cột Thuế TNCN đã khấu trừ lớn hơn 0, hệ thống vẫn hiển thị nhân viên có phát sinh thuế khấu trừ ở ít nhất một kỳ. Tuy nhiên, cột thu nhập chịu thuế TNCN có thể bao gồm thu nhập của cả những kỳ không phát sinh thuế khấu

Ví dụ: Nhân viên A có số liệu lương như sau:

  • Tháng 6–8: Thu nhập chịu thuế TNCN là 30 triệu đồng, có phát sinh thuế TNCN đã khấu trừ.
  • Tháng 9–11: Thu nhập chịu thuế TNCN là 20 triệu đồng, không phát sinh thuế TNCN đã khấu trừ.

=> Khi xem Bảng tổng hợp lương nhân viên từ tháng 6–11 và lọc Thuế TNCN đã khấu trừ lớn hơn 0, nhân viên A vẫn được hiển thị với tổng thu nhập chịu thuế là 50 triệu đồng.

Tuy nhiên, chỉ tiêu 27 trên tờ khai chỉ tổng hợp 30 triệu đồng tương ứng với các kỳ đáp ứng điều kiện tổng hợp.

Do đó, số liệu trên Bảng tổng hợp lương nhân viên là 50 triệu đồng nhưng chỉ tiêu 27 trên tờ khai là 30 triệu đồng. Đây là chênh lệch do cách lấy số liệu của hai báo cáo khác nhau.

Cách kiểm tra: Anh/Chị đối chiếu số liệu theo từng kỳ và điều kiện tổng hợp của chỉ tiêu 27, không so sánh trực tiếp số tổng thu nhập chịu thuế trên bảng gộp nhiều kỳ với chỉ tiêu 27 trên tờ khai.

Câu 3: Lương phát sinh tháng trước nhưng tháng sau mới trả thì kê khai thuế TNCN vào kỳ nào?

Biểu hiện:

  • Lương tháng trước nhưng tháng sau mới trả thì kê khai thuế TNCN vào tháng hoặc quý nào?
  • Lương đã hạch toán vào tháng 6 nhưng tháng 7 mới thanh toán thì kê khai thuế TNCN kỳ nào?
  • Tiền thưởng tháng 12 nhưng tháng 1 năm sau mới trả thì kê khai thuế TNCN vào năm nào?
  • Truy lĩnh lương nhiều tháng nhưng chỉ thanh toán một lần thì kê khai vào quý nào?
  • Tháng tính lương và tháng thực tế trả lương khác nhau thì xác định kỳ kê khai thuế TNCN như thế nào?

Trả lời: Theo quy định, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được xác định tại thời điểm chi trả thu nhập. Do đó, thời điểm kê khai thuế TNCN đối với khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ là kỳ tính thuế tương ứng với thời điểm chi trả thu nhập và thực hiện khấu trừ thuế.

Ví dụ:

  • Lương tháng 6 được chi trả vào tháng 7: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý, khoản thu nhập này thuộc kỳ kê khai Quý III.
  • Tiền thưởng tháng 12 được chi trả vào tháng 1 năm sau: xác định kỳ kê khai theo thời điểm chi trả, tương ứng Quý I năm sau nếu doanh nghiệp kê khai theo quý.

Không xác định kỳ kê khai chỉ dựa vào tháng ghi nhận tiền lương trên bảng lương hoặc tháng hạch toán kế toán.

Câu 4: Hướng dẫn kê khai thuế TNCN khi doanh nghiệp chi trả gộp tiền lương nhiều tháng

Khi doanh nghiệp chậm thanh toán và chi trả tiền lương của nhiều tháng cùng một thời điểm, kế toán cần xác định tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số liệu kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN như thế nào?

Biểu hiện: 

  • Lương nhiều tháng chưa trả, đến tháng này mới trả cùng lúc thì tính thuế TNCN như thế nào?
  • Trả gộp 3–4 tháng lương thì có phải cộng tổng thu nhập để tính thuế TNCN không?
  • Trả gộp nhiều tháng lương thì giảm trừ bản thân và người phụ thuộc được tính như thế nào?
  • Khi thanh toán nhiều tháng lương cùng lúc, khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ để tính thuế TNCN xác định ra sao?
  • Truy lĩnh tiền lương nhiều tháng trong một lần thì khấu trừ thuế TNCN thế nào?

Trả lời: Theo nguyên tắc xác định thuế TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập, khi doanh nghiệp chi trả gộp tiền lương của nhiều tháng trong cùng một kỳ, kế toán thực hiện như sau:

  • Thu nhập chịu thuế: Xác định tổng thu nhập chịu thuế thực tế được chi trả tại thời điểm đó.
  • Giảm trừ gia cảnh: Xác định theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế, căn cứ thời gian thực tế chi trả và điều kiện giảm trừ; không tự động nhân mức giảm trừ theo số tháng lương được trả gộp.
  • Người phụ thuộc: Thực hiện giảm trừ theo điều kiện và quy định hiện hành; không mặc nhiên nhân mức giảm trừ theo số tháng lương được thanh toán.
  • Bảo hiểm bắt buộc: Xác định khoản bảo hiểm được trừ theo quy định, căn cứ tình hình đóng bảo hiểm thực tế và hồ sơ liên quan.
  • Kê khai thuế TNCN: Phân biệt tổng thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và số tiền thực nhận; không lấy tiền lương thực nhận để thay thế thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Cách xác định cụ thể các khoản giảm trừ và chỉ tiêu trên tờ khai cần đối chiếu với quy định thuế TNCN và hướng dẫn kê khai có hiệu lực tại kỳ chi trả tương ứng.

Ví dụ: Nhân viên A đã đăng ký 01 người phụ thuộc từ đầu năm. Doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng. Do khó khăn về tài chính, đến ngày 31/10/2026, doanh nghiệp mới thanh toán cùng lúc tiền lương của 04 tháng, cụ thể:

  • Tháng 7/2026: Lương 28.000.000 đồng, phụ cấp chịu thuế 2.000.000 đồng, tổng thu nhập chịu thuế là 30.000.000 đồng.
  • Tháng 8/2026: Tổng thu nhập chịu thuế là 30.000.000 đồng.
  • Tháng 9/2026: Tổng thu nhập chịu thuế là 30.000.000 đồng.
  • Tháng 10/2026: Lương 30.000.000 đồng, phụ cấp chịu thuế 5.000.000 đồng, tổng thu nhập chịu thuế là 35.000.000 đồng.

Như vậy, ngày 31/10/2026, doanh nghiệp chi trả tổng thu nhập chịu thuế của 04 tháng là:

30.000.000 + 30.000.000 + 30.000.000 + 35.000.000 = 125.000.000 đồng.

Cách thực hiện:

  • Xác định tổng thu nhập chịu thuế: Cộng tổng thu nhập chịu thuế thực tế được chi trả trong ngày 31/10/2026 của bốn tháng 7, 8, 9 và 10/2026, tương ứng 125.000.000 đồng. Đây là tổng thu nhập chịu thuế được chi trả, chưa phải thu nhập tính thuế.
  • Xác định giảm trừ bản thân: Áp dụng mức giảm trừ bản thân theo quy định có hiệu lực tại thời điểm chi trả và kỳ tính thuế tương ứng; không tự động nhân mức giảm trừ một tháng với bốn tháng lương được thanh toán gộp.
  • Xác định giảm trừ người phụ thuộc: Căn cứ thông tin đăng ký người phụ thuộc của nhân viên A và điều kiện giảm trừ theo quy định hiện hành để xác định khoản được giảm trừ; không tự động nhân mức giảm trừ người phụ thuộc lên bốn lần theo số tháng lương được trả gộp.
  • Xác định khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ: Căn cứ số tiền bảo hiểm bắt buộc thuộc diện được trừ theo quy định và hồ sơ đóng bảo hiểm của nhân viên A để xác định khoản được trừ khi tính thu nhập tính thuế.
  • Xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải khấu trừ: Căn cứ tổng thu nhập chịu thuế được chi trả, các khoản bảo hiểm được trừ và các khoản giảm trừ đủ điều kiện để xác định thu nhập tính thuế, sau đó tính thuế TNCN phải khấu trừ theo quy định áp dụng tại thời điểm chi trả.
  • Kê khai thuế TNCN trên tờ khai 05/KK-TNCN: Kê khai thu nhập và thuế TNCN theo đúng nội dung từng chỉ tiêu trên mẫu tờ khai có hiệu lực tại kỳ kê khai. Phân biệt tổng thu nhập chịu thuế 125.000.000 đồng với thu nhập tính thuế và tiền lương thực nhận; không sử dụng số tiền lương Net thay thế cho tổng thu nhập chịu thuế.
Cập nhật 26/10/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay