1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  6. Cách lấy số liệu lên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)

Cách lấy số liệu lên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn cách lấy số liệu và nhập số liệu các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) năm theo quy định hiện hành.

Nội dung:

  • Giải thích ý nghĩa, cách lấy số liệu và nhập liệu cho từng chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện xác định thu nhập chịu thuế, thuế TNDN phải nộp, các khoản điều chỉnh tăng/giảm, chuyển lỗ, miễn giảm thuế.

2. Ý nghĩa, cách lấy số liệu

2.1 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)

  • Mã chỉ tiêu A: Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính.
  • Mã chỉ tiêu A1: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp lấy bằng chỉ tiêu số 22: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp của phụ lục 03-1A/TNDN phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Mã chỉ tiêu B: Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Mã chỉ tiêu B1: Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1 = B2+B3+B4+B5+B6+B7)
  • Mã chỉ tiêu B2: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu – Kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo quy định của luật thuế – chỉ tiêu này tự nhập số liệu (nếu có).
  • Mã chỉ tiêu B3: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm – Kê khai toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của Luật thuế TNDN. Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước) chỉ tiêu tự nhập số liệu (nếu có).
  • Mã chỉ tiêu B4: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế lấy số liệu của các khoản chi phí hạch toán ở các TK: 632, 635, 641, 642, 811 và tích chọn là chi phí không hợp lý trên chứng từ. Có thể kiểm tra lại các chứng từ đang chọn Chi phí không hợp lý Tại đây
  • Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (Mã chỉ tiêu B5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B7) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12) (Mã chỉ tiêu B8) lấy số liệu bằng Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (Mã chỉ tiêu B9) + Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng (Mã chỉ tiêu B10) + Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B11) + Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B12).
  • Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (Mã chỉ tiêu B9) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng (Mã chỉ tiêu B10) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Mã chỉ tiêu B11) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã chỉ tiêu B12) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Tổng thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8) (Mã chỉ tiêu B13) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu A1) + Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu B1) – Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã chỉ tiêu B8).
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu B14) lấy ngầm định bằng chỉ tiêu B13, có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (B15=B13-B14) (Mã chỉ tiêu B15) ngầm định bằng B13 – B14, có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) (Mã chỉ tiêu C1) lấy số liệu bằng C14, có thể sửa được số tiền.
  • Thu nhập miễn thuế (Mã chỉ tiêu C2) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3=C3a+C3b) (Mã chỉ tiêu C3)
  • Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu C3a) lấy từ dòng tổng cộng trên phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu không lập kèm phụ lục thì có thể tự nhập số liệu (nếu có).
  • Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (Mã chỉ tiêu C3b) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3) (Mã chỉ tiêu C4) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) (Mã chỉ tiêu C1) – Thu nhập miễn thuế (Mã chỉ tiêu C2) – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (Mã chỉ tiêu C3).
  • Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu C5) lấy phát sinh Có TK 3561.
  • TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (C6=C4-C5=C7+C8) (Mã chỉ tiêu C6) Lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thu nhập tính thuế (TNTT) (Mã chỉ tiêu C4) – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu C5) và bằng chỉ tiêu Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất (Mã chỉ tiêu C7) + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8).
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7) ngầm định lấy số liệu bằng chỉ tiêu C6, có thể tự sửa lại số liệu nếu có phát sinh chỉ tiêu C8.
  • Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8) tự nhập số liệu (nếu có), số nhập bằng số liệu TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (Mã chỉ tiêu C6) – Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7).
  • Thuế suất không ưu đãi khác (%) (Mã chỉ tiêu C8a) tự nhập % thuế (nếu có).
  • Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C9 =(C7 x thuế suất thuế TNDN) + (C8 x C8a)) (Mã chỉ tiêu C9) lấy số liệu bằng (Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất thuế TNDN (Mã chỉ tiêu C7) x thuế suất thuế TNDN) + (Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác (Mã chỉ tiêu C8) x Thuế suất không ưu đãi khác (%) (Mã chỉ tiêu C8a)).
  • Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN (C10 = C11 + C12 + C13) (Mã chỉ tiêu C10) lấy số liệu bằng Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi (Mã chỉ tiêu C11) + Thuế TNDN được miễn trong kỳ (Mã chỉ tiêu C12) + Thuế TNDN được giảm trong kỳ (Mã chỉ tiêu C13).
  • Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi (Mã chỉ tiêu C11) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn trong kỳ (Mã chỉ tiêu C12) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được giảm trong kỳ (Mã chỉ tiêu C13) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế (Mã chỉ tiêu C14) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ (Mã chỉ tiêu C15).
  • Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mã chỉ tiêu C16) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (C17=C9-C10-C14-C15-C16) (Mã chỉ tiêu C17) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi – Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN – Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế – Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ – Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế.
  • Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu D).
  • Thu nhập chịu thuế (D1 = B15) (Mã chỉ tiêu D1) lấy số liệu bằng Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu B15).
  • Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu D2) lấy từ dòng tổng cộng trên phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu không lập kèm phụ lục thì ngầm định trống.
  • Thu nhập tính thuế (Mã chỉ tiêu D3=D1-D2) lấy số liệu bằng Thu nhập chịu thuế (Mã chỉ tiêu D1) – Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ (Mã chỉ tiêu D2).
  • Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu D4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (D5=D3-D4) (Mã chỉ tiêu D5) lấy bằng số liệu Thu nhập tính thuế (Mã chỉ tiêu D3) – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) (Mã chỉ tiêu D4).
  • Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ (Mã chỉ tiêu D6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua (Mã chỉ tiêu D7).
  • Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7) (Mã chỉ tiêu D8) lấy số liệu bằng Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ (Mã chỉ tiêu D6) – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua (Mã chỉ tiêu D7).
  • Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E=E1+E2+E5) (Mã chỉ tiêu E) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E2) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5).
  • Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) lấy số liệu ngầm định bằng chỉ tiêu Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu C17), có thể tự sửa lại số tiền.
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2=E3+E4) (Mã chỉ tiêu E2) lấy số liệu bằng chỉ tiêu Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) + Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4).
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) lấy số liệu ngầm định bằng chỉ tiêu Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (Mã chỉ tiêu D8).
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ (Mã chỉ tiêu E6) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Số thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5) (Mã chỉ tiêu G) lấy số liệu bằng Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) + Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2) + Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) + Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) + Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).
  • Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2) lấy tổng các phát sinh của các chứng từ Phiếu chi tiền mặt với Lý do chi là thuế TNDN tạm tính và chứng từ Ủy nhiệm chi với Nội dung TT là thuế TNDN tạm tính có chọn đúng Năm thuộc kỳ tính thuế và hạch toán Nợ TK 3334/ Có TK 11x (tài khoản tiền)
  • Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) cho phép tự nhập số liệu (nếu có)
  • Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5) tự nhập số liệu (nếu có).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp (Mã chỉ tiêu H).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh (H1=E1+E5-G2) (Mã chỉ tiêu H1) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (H2=E3-G4) (Mã chỉ tiêu H2) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E3) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4).
  • Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3=E4-G5) (Mã chỉ tiêu H3) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu E4) – Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).
  • Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I=E-G=I1+I2) (Mã chỉ tiêu I) lấy số liệu bằng Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (Mã chỉ tiêu E) – Số thuế TNDN đã tạm nộp (Mã chỉ tiêu G) và bằng Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (I1=E1+E5-G1-G2) (Mã chỉ tiêu I1) + Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS (I2=E2-G3-G4-G5) (Mã chỉ tiêu I2).
  • Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (I1=E1+E5-G1-G2) (Mã chỉ tiêu I1) lấy số liệu bằng Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã chỉ tiêu E1) + Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (Mã chỉ tiêu E5) – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này (Mã chỉ tiêu G1) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Mã chỉ tiêu G2).
  • Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS (I2=E2-G3-G4-G5) (Mã chỉ tiêu I2) lấy số liệu bằng Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mã chỉ tiêu E2) – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G3) – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (Mã chỉ tiêu G4) – Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (Mã chỉ tiêu G5).

2.2 Phụ lục 03-3A/TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi

Đối với phụ lục, anh/chị thực hiện điền tay số liệu theo hướng dẫn dưới đây:

  • Chỉ tiêu [01]: Kỳ tính thuế trên tờ khai 03/TNDN – Số liệu sẽ tự lấy cập nhật thông tin theo tham số khi lập tờ khai
  • Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu”. Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung – Số liệu sẽ tự lấy cập nhật thông tin theo tham số khi lập tờ khai
  • Chỉ tiêu [04], [05]: NNT ghi tên và mã số thuế của người nộp thuế phù hợp thông tin trên tờ khai 03/TNDN – Số liệu sẽ tự lấy cập nhật thông tin theo tham số khi lập tờ khai
  • Chỉ tiêu [06], [07], [08]: NNT ghi tên đại lý thuế, mã số thuế đại lý thuế, thông tin hợp đồng đại lý thuế trong trường hợp NNT khai thuế qua đại lý thuế. Đại lý thuế phải có tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động” và Hợp đồng phải đang còn hiệu lực tương ứng tại thời điểm khai thu – Số liệu sẽ tự lấy cập nhật thông tin theo tham số khi lập tờ khai
  • Chỉ tiêu [09a], [09b], [09c]: NNT kê khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. NNT bỏ trống nếu Phụ lục kê khai thông tin ưu đãi cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính Chỉ tiêu này được xác định căn cứ theo thông tin khai báo tại mục Ưu đãi cùng/khác địa bàn với nơi có trụ sở chính:
    • Ưu đãi cùng tỉnh: Khi chọn mục này, các chỉ tiêu [09a], [09b], [09c] sẽ được ẩn.
    • Ưu đãi khác tỉnh: NNT cần bổ sung thông tin địa chỉ tương ứng của địa bàn được hưởng ưu đãi.

Phần A. Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: NNT kê khai theo từng trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm ưu đãi thuế TNDN của NNT tại trụ sở chính/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính, và ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

  • Cột (1): NNT ghi thứ tự thông tin theo từng dự án đầu tư/thu nhập thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Cột (2), (3): NNT ghi tên, MST của NNT (trụ sở chính)/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư/thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Cột (4): NNT ghi tên cơ quan thuế quản lý NNT (trụ sở chính)/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư/thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Cột (5): NNT kê khai thông tin về điều kiện, trường hợp được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp NNT khai thuế điện tử thì chọn trường hợp ưu đãi theo danh mục. Ví dụ:
    • 0268: Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
    • 0269: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
    • 0270: Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Cột (6), (7), (8): NNT kê khai thông tin dự án đầu tư được hưởng ưu đãi bao gồm tên dự án đầu tư (cột 6), mã dự án đầu tư (cột 7), lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư (cột 8). Trường hợp NNT không áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư thì bỏ trống thông tin các cột này.
  • Cột (9), (10), (11), (12): NNT kê khai thời gian được ưu đãi, trong đó: kê khai số năm được hưởng ưu đãi thuế suất (cột 9), năm bắt đầu hưởng ưu đãi thuế suất (cột 10), tổng số năm được ưu đãi miễn giảm thuế (cột 11), năm bắt đầu hưởng miễn giảm thuế (cột 12) phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi thuế ở cột (5) theo pháp luật thuế TNDN từng thời kỳ.
  • Cột (13), (14), (15), (16): NNT kê khai kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế, chi tiết chỉ tiêu về doanh thu tính thuế (cột 13), chi phí tính thuế (cột 14), thu nhập miễn thuế (cột 15), chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ (cột 16).
  • Cột (17): NNT kê khai thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Chỉ tiêu tại cột (17) = (13) – (14) – (15) – (16).
  • Cột (18): NNT kê khai thuế suất được ưu đãi phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi thuế ở cột (5) và thông tin thời gian được hưởng ưu đãi thuế suất ở cột (9), (10).
  • Cột (19): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông. Chỉ tiêu cột (19) = cột (17) x 20%. Tổng cộng cột (19) = chỉ tiêu [I1].
  • Cột (20): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp tính theo thuế suất ưu đãi. Chỉ tiêu cột (20) = cột (17) x cột (18).
  • Cột (21): NNT kê khai số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi. Chỉ tiêu cột (21) = cột (19) – cột (20). Tổng cộng cột (21) = chỉ tiêu [I2] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C11] của tờ khai 03/TNDN.
  • Cột (22): NNT kê khai tỷ lệ giảm thuế, cụ thể ghi tỷ lệ 100% nếu đang áp dụng ưu đãi miễn thuế, ghi tỷ lệ 50% đối với nếu đang áp dụng ưu đãi giảm thuế.
  • Cột (23): NNT kê khai số thuế TNDN được miễn thuế. Tổng cộng cột (23) = chỉ tiêu [I3] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai 03/TNDN.
  • Cột (24): NNT kê khai số thuế TNDN được giảm thuế. Tổng cộng cột (24) = chỉ tiêu [I4] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai 03/TNDN.
  • Cột (25): NNT kê khai tổng số thuế TNDN được ưu đãi thuế. Chỉ tiêu cột (25) = cột (21) + cột (23) + cột (24). Tổng cộng cột (25) = chỉ tiêu [I5].

2.3 Phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN

Căn cứ lập Phụ lục 03-1A/TNDN là số liệu trên Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Trên phần mềm AMIS Kế toán, số liệu sẽ được chương trình tự động tổng hợp lên phụ lục. Cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp làm sổ sách báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Căn cứ được lấy tại: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN của Báo cáo tài chính năm; Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DN của báo cáo tài chính; Sổ chi tiết, sổ cái các TK liên quan đến Doanh thu – Chi phí

  • Mã chỉ tiêu 04 – Doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ: TK 511 (không bao gồm Thuế GTGT theo PP trực tiếp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế bảo vệ môi trường)- Lấy tại dòng mã chỉ tiêu 01 – Tại cột “Năm nay” trên mẫu B02 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Mã chỉ tiêu 05 – Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Lấy tại sổ nhật ký chung hoặc sổ chi tiết tài khoản TK 511 cho những nghiệp vụ bán hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
  • Mã chỉ tiêu 06 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 06 = 07 + 08 + 09
    • Trong đó, các mã chỉ tiêu 07; 08; 09: Lấy số liệu cho 3 mã chỉ tiêu này tại thuyết minh BCTC mẫu B09-DN Tại phần VII – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ⇒ Tại mục 2. Các khoản giảm trừ doanh thu ⇒ Lấy số tiền tại cột “Năm nay” của từng dòng tương ứng với từng khoản giảm trừ doanh thu.
    • Mã chỉ tiêu 07 – Chiết khấu thương mại : TK 521 (5211)
    • Mã chỉ tiêu 08 – Giảm giá hàng bán: TK521 (5213)
    • Mã chỉ tiêu 09 – Giá trị hàng bán bị trả lại: TK 521 (5213)
  • Mã chỉ tiêu 10 – Doanh thu hoạt động tài chính: TK 515 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 21 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 11 – Trong đó doanh thu từ lãi tiền gửi: Lấy số liệu tại sổ phụ ngân hàng ở nghiệp vụ trả lãi tiền gửi của các tháng trong năm hoặc  lấy tại sổ Nhật ký chung hoặc sổ chi tiết/sổ cái tài khoản 515 ở các bút toán ghi Có TK 515 cho khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng ở mỗi tháng.
  • Mã chỉ tiêu 12 – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
    Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 12 = 13 + 14 + 15
  • Mã chỉ tiêu 13 – Giá vốn hàng bán: TK 632 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 11 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 14 – Chi phí bán hàng: TK 641 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 25 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 15 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 642 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 26 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 16 – Chi phí tài chính: TK 635 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 22 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 17 – Chi phí lãi tiền vay: TK 635 chi tiết lãi vay – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 23 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC 
  • Mã chỉ tiêu 18 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 18 = 04 – 06 + 10 – 12 – 16
  • Mã chỉ tiêu 19 – Thu nhập khác: TK 711 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 31 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 20 – Chi phí khác: TK 811 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 32 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 21 – Lợi nhuận khác: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 21 = 19 – 20
  • Mã chỉ tiêu 22: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 22 = 18 + 21

Lưu ý: Số liệu chỉ tiêu [22] này sẽ được phần mềm tự động tổng hợp vào chỉ tiêu A1 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.

Đối với doanh nghiệp làm sổ sách báo cáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Căn cứ được lấy tại các Hồ sơ sau: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN của báo cáo tài chính; Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN của báo cáo tài chính; Sổ chi tiết, sổ cái các TK liên quan đến Doanh thu- Chi phí

  • Mã chỉ tiêu 04 – Doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ: TK 511 (không bao gồm Thuế GTGT theo PP trực tiếp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế bảo vệ môi trường)- Lấy tại mã chỉ tiêu 01 – Tại cột “Năm nay” trên mẫu B02 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Mã chỉ tiêu 05 – Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Lấy tại sổ nhật ký chung hoặc sổ chi tiết tài khoản TK 511 cho những nghiệp vụ bán hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
  • Mã chỉ tiêu 06 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 06 = 07 + 08 + 09
    • Trong đó, các mã chỉ tiêu 07; 08; 09: Lấy số liệu cho 3 mã chỉ tiêu này tại thuyết minh BCTC mẫu B09-DNN tại phần VI – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ⇒ Tại mục 2. Các khoản giảm trừ doanh thu ⇒ Lấy số tiền tại cột “Năm nay” của từng dòng tương ứng với từng khoản giảm trừ doanh thu.
  • Mã chỉ tiêu 10 – Doanh thu hoạt động tài chính: TK 515 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 21 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Mã chỉ tiêu 11 – Trong đó doanh thu từ lãi tiền gửi: Lấy số liệu tại sổ phụ ngân hàng ở nghiệp vụ trả lãi tiền gửi của các tháng trong năm hoặc  lấy tại sổ Nhật ký chung hoặc sổ chi tiết/sổ cái tài khoản 515 ở các bút toán ghi Có TK 515 cho khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng ở mỗi tháng.
  • Mã chỉ tiêu 12 – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
    Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 12 = 13 + 14 + 15
  • Mã chỉ tiêu 13 – Giá vốn hàng bán: TK 632 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 11 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02 của BCTC
  • Mã chỉ tiêu 14 – Chi phí bán hàng: TK 6421 – Lấy tại thuyết minh báo cáo tài chính
    ⇒ Lấy tại phần VI – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Tại mục 6. Chi phí quản lý kinh doanh ⇒ Tại điểm b. Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ – Tại cột “Năm nay”.
  • Mã chỉ tiêu 15 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 6422 – Lấy tại thuyết minh báo cáo tài chính ⇒ Lấy tại phần VI – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Tại mục 6. Chi phí quản lý kinh doanh ⇒ Tại điểm a. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ – Tại cột “Năm nay”.
  • Mã chỉ tiêu 16 – Chi phí tài chính: TK 635 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 22 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 17 – Chi phí lãi tiền vay: TK 635 chi tiết lãi vay – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 23 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC 
  • Mã chỉ tiêu 18 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 18 = 04 – 06 + 10 – 12 – 16
  • Mã chỉ tiêu 19 – Thu nhập khác: TK 711 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 31 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 20 – Chi phí khác: TK 811 – Lấy tại cột “Năm nay”, tại dòng mã chỉ tiêu số 32 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTC mẫu B02
  • Mã chỉ tiêu 21 – Lợi nhuận khác: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 21 = 19 – 20
  • Mã chỉ tiêu 22: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Phần mềm tự động tổng hợp: Mã chỉ tiêu 22 = 18 + 21

Lưu ý: Số liệu chỉ tiêu [22] này sẽ được phần mềm tự động tổng hợp vào chỉ tiêu A1 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.

3. Lưu ý

  • Phụ lục Chuyển lỗ 03-2/TNDN chỉ lập khi đơn vị có phát sinh nộp thuế TNDN kỳ này, phụ lục chuyển lỗ phần mềm không tự động lấy lên số liệu, người dùng cần tự nhập số liệu trên phụ lục chuyển lỗ.
  • Tham khảo hướng dẫn kê khai phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN và cách kiểm tra số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo hướng dẫn tại đây.
  • Anh/Chị cần tự nhập số liệu trên các phụ lục sau:

    • Phụ lục 03-3A/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_01: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_02: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_03: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu.
    • Phụ lục GDLK NĐ132_04: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Cập nhật 07/04/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay